Xe cơ giới là gì? Những quy định xe cơ giới khi tham gia giao thông

371
Xe cơ giới là gì? Những quy định xe cơ giới khi tham gia giao thông

Xe cơ giới là gì, bạn đã biết chưa? Phương tiện giao thông phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay là những loại xe cơ giới. Nhưng không phải ai cũng thực sự hiểu được ý nghĩa của cụm từ này. Vậy thì một phương tiện cơ giới là gì? Điều kiện và hướng dẫn lái xe với tốc độ cho phép khi tham gia giao thông. Top10tphcm sẽ cung cấp thông tin và giải đáp cho bạn trong bài viết này.

Xe cơ giới là gì?

Xe cơ giới là bất kỳ loại phương tiện nào được sử dụng để vận chuyển, bao gồm ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo, xe mô tô và xe gắn máy có hai hoặc ba bánh. phương tiện chuyên chở người và sản phẩm trên đường, chẳng hạn như xe máy (kể cả xe máy điện) và các kiểu xe tương đương.

Tàu điện được coi là phương tiện cơ giới(một loại tàu sử dụng điện nhưng không chạy trên đường ray theo cách giải thích từ ngữ trong luật giao thông đường bộ 2008).

Xe cơ giới là gì?| Nguồn: Internet
Xe cơ giới là gì?| Nguồn: Internet

Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới

Điều kiện tiên quyết để được lái xe cơ giới đường bộ được quy định tại Điều 53 Luật Giao thông đường bộ năm 2008:

Phương tiện tham gia giao thông phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:

  • Có hệ thống phanh đầy đủ
  • Một hệ thống đèn chuyển hướng sử dụng được
  • Bên trái xe là nơi đặt vô lăng. Nếu xe ô tô của người nước ngoài có đăng ký nước ngoài đang lái xe tại Việt Nam bằng tay lái bên phải thì phải tuân thủ các quy định của Chính phủ
  • Có đầy đủ đèn chiếu sáng ở gần và xa, kể cả đèn tín hiệu, đèn phanh và đèn soi biển số
  • Có lốp đúng kích cỡ và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của từng loại xe
  • Có đầy đủ gương chiếu hậu và các công cụ, tiện ích khác để đảm bảo khả năng quan sát của người lái
  • Kính cửa và kính chắn gió được chọn là loại kính an toàn
  • Có còi với âm lượng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
  • Bộ giảm thanh, bộ giảm khói và các công cụ và thiết bị khác luôn sẵn sàng với số lượng đủ để đảm bảo rằng tiếng ồn và khí thải tuân thủ các quy định về môi trường
  • Kết cấu phải chắc chắn và đảm bảo hiệu suất vận hàng tốt

Tất cả các loại xe hai bánh, ba bánh, xe gắn máy được phép sử dụng hợp pháp phải tuân thủ các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường để hoạt động trên đường.

Biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phải được lắp cho xe cơ giới đã đăng ký.

Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới| Nguồn: Internet
Điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới| Nguồn: Internet

Quy định về tốc độ khi tham gia giao thông của xe cơ giới

Người điều khiển xe cơ giới đặc biệt phải chấp hành đầy đủ tốc độ quy định của Luật Giao thông đường bộ khi tham gia giao thông. Theo Điều 12 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định tốc độ tối đa cho các phương tiện cơ giới di chuyển trên đường công cộng như sau:

  • Người điều khiển và lái xe mô tô chuyên dùng phải tuân thủ tất cả các luật giao thông về tốc độ của xe. Ngoài ra, bạn phải duy trì khoảng cách an toàn với xe phía trước
  • Ở nơi có biển báo, hai xe phải giữ khoảng cách tối thiểu giữa hai xe lớn hơn số hiệu ghi trên biển báo
  • Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải quy định giới hạn tốc độ cho các phương tiện giao thông, người cũng sẽ điều phối việc lắp đặt các biển báo tốc độ trên đường công cộng
  • Việc cắm biển báo tốc độ trên các tuyến đường do địa phương quản lý do Chủ tịch UBND tỉnh phối hợp thực hiện

Theo quy định tại Thông tư 31/2019/ TT-BGTVT ngày 29/8/2019 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe máy và xe máy chuyên dùng, cụ thể:

Tốc độ tối đa cho phép của các phương tiện tham gia giao thông tham gia giao thông trong khu vực đông dân cư(ngoài đường cao tốc) là:

  • Tối đa 60 km/ h ở đường đôi; trên đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên
  • Đối với làn xe cơ giới hai chiều và một chiều, tốc độ giới hạn là 50 km/ h
  • Riêng xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự khác chuyên dùng: 40 km/ h

Trừ xe buýt thì xe chở người kể cả xe chở người đến 30 chỗ ngồi; ô tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn trở xuống:

  • Tốc độ tối đa 90 km/ h trên đường đôi và hai làn xe cơ giới trở lên trên đường một chiều
  • Đường hai chiều giới hạn tốc độ tối đa 80 km/ h; đường một chiều, một làn xe ô tô

Xe chở người (trừ xe buýt) trên 30 chỗ ngồi; xe tải (trừ xe bồn) có trọng tải trên 3,5 tấn:

  • Tốc độ tối đa 80 km/ h trên đường đôi và hai làn xe cơ giới trở lên trên đường một chiều;
  • Trên đường hai chiều, làn đường dành cho cơ giới nằm trên đường một chiều tốc độ cho phép là 70 km/ h

Trừ máy trộn vữa và máy trộn bê tông thì xe buýt, xe đầu kéo sơ mi rơ moóc, xe mô tô, xe chuyên dùng:

  • Tốc độ tối đa 70 km/ h trên đường đôi và hai làn xe cơ giới trở lên trên đường một chiều
  • Tối đa 60 km/ h trên đường hai chiều; làn đường dành cho cơ giới trên đường một chiều.

Các loại xe kéo rơ moóc, kể cả xe tải trộn xi măng và bê tông, xe bồn và ô tô con:

  • Đường đôi giới hạn tốc độ 60 km/ h; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên;
  • Tối đa 50 km/ h trên đường hai chiều; làn đường dành cho cơ giới trên đường một chiều
Quy định về tốc độ khi tham gia giao thông của xe cơ giới| Nguồn: Internet
Quy định về tốc độ khi tham gia giao thông của xe cơ giới| Nguồn: Internet

Mức xử phạt khi vi phạm tốc độ

Các mức phạt sau đây được quy định tại Điều 5 Nghị định 46/2016 / NĐ-CP do Bộ Giao thông Vận tải ban hành đối với xe cơ giới vi phạm tốc độ cho phép:

Người điều khiển phương tiện cơ giới không đi bên phải phần đường khi đi với tốc độ thấp hơn các xe ô tô khác đi cùng chiều sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng, trừ trường hợp xe khác chạy quá tốc độ. mức độ cụ thể.

  • Người điều khiển xe cơ giới chạy quá quy định cho phép từ 5km/ h đến dưới 10km/ h sẽ bị phạt tiền từ 600.000 đến 800.000 đồng
  • Trên đoạn đường hạn chế tốc độ tối thiểu, người điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng
  • Người điều khiển xe cơ giới chạy quá quy định cho phép từ 10km/ h đến dưới 20km/ h sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng
  • Người điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép từ 20 km/ h đến 35 km/ h sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
  • Xe không chú ý quan sát, chạy xe quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông, tránh, vượt không đúng quy định, giữ khoảng cách không an toàn giữa hai xe gây tai nạn giao thông, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/ h sẽ bị phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
Mức xử phạt khi vi phạm tốc độ| Nguồn: Internet
Mức xử phạt khi vi phạm tốc độ| Nguồn: Internet

Bài viết trên đã giải đáp được thắc mắc của bạn về xe cơ giới là gì? Những quy định xe cơ giới khi tham gia giao thông. Hy vọng những thông tin trên Top10tphcm có thể giúp ích được cho bạn trong việc tránh những sai phạm khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông.

Hỏi đáp về bài viết: Xe cơ giới là gì? Những quy định xe cơ giới khi tham gia giao thông

Xe cơ giới là gì?

Xe cơ giới là bất kỳ loại phương tiện nào được sử dụng để vận chuyển, bao gồm ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo, xe mô tô và xe gắn máy có hai hoặc ba bánh.

Người điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép từ 20 km/ h đến 35 km/ h có mức xử phạt là bao nhiêu?

Người điều khiển xe chạy quá tốc độ cho phép từ 20 km/h đến 35 km/h có mức xử phạt là bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Tốt nghiệp trường Đại học Công Nghệ TPHCM , hiện đang làm việc tại công ty Chuyển Nhà 24H, Với kinh nghiệm trong lĩnh vực vận tải của mình Minh Quang phụ trách các bài viết về lĩnh vực vận tải trên Top10tphcm
Chia sẻ nếu thấy hữu ích